Container (Shipping container) | Các thông số cần lưu ý trên container

Các thông số trên container | Trung tâm Kiệt DG

Định nghĩa container và Các thông số kỹ thuật container

Container là một công cụ chứa hàng hóa hình hộp chữ nhật, bằng gỗ hoặc bằng kim loại. Có kích thước tiêu chuẩn hóa, dùng được nhiều lần và có sức chứa lớn.

container

Container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận tải có những đặc điểm sau:
– Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại.
– Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường.
– Được lắp các thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác.
– Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng.
– Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 m3 (35,3 ft khối).

Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container. Việc xác định nguồn hàng phù hợp với việc chuyên chở có ý nghĩa quan trọng.

Phân loại các nhóm hàng hóa:

+ Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container.
Bao gồm: hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ.

+ Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container:
Bao gồm: Than, quặng, cao lanh… tức là những mặt hàng có giá trị thấp và số lượng buôn bán lớn. Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng như kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container nhưng về mặt hiệu quả kinh tế lại không phù hợp (tỷ lệ giữa cước và giá trị của hàng hóa.)

+ Nhóm 3: Các loại hàng này có tính chất lý, hóa đặc biệt như : hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại….Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụng.

+ Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyên chở như: sắt hộp, phế thải, sắt cuộn, hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất phóng xạ,…

Phân loại:

Phân loại theo cách sử dụng:

– Container bách hóa (General purpose container): Được sử dụng chở hàng khô (Dry container). Loại này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.

– Container bảo ôn (Thermal container): được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định. Thường được dùng để duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh:

+ Container lạnh.

+ Container cách nhiệt.

+ Container thông gió.

– Container đặc biệt (Named cargo containers): thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống,…

+ Container hàng khô rời: là loại container cho phép xếp hàng khô rời (xi măng, ngũ cốc, quặng,..). Bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (Loading hatch). Và dỡ hàng dưới đáy và bên cạnh ( discharge hatch). Thường có hình dáng gần giống container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.

+ Container bồn: về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO. Trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm,… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve). Nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.

+ Container mở mái.+ Container mặt bằng, có vách hai đầu.

+ Container vách dọc mở.

+ Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô.

+ Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc. Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.

+ Container chở da sống.

Thông số kỹ thuật container

Thông số kỹ thuật container

Thông số kỹ thuật container
Thông số các loại container

Thông số kỹ thuật container

Phân loại theo vật liệu chế tạo:

– Làm bằng thép.
– Làm bằng nhôm.
– Làm bằng chất dẻo pha sợi thủy tinh.
– Làm bằng gỗ.

 Ký mã hiệu – thông số kỹ thuật container:

Ký mã hiệu theo ISO ( ISO Marking): Căn cứ theo quy định của ISO (International Organization for Standardization).  Mỗi container phải được đính nhãn hiệu và gắn biểu thị kèm theo.

– Mã chủ sở hữu: Được biểu thị bằng 4 chữ cái Latin, trong đó 3 chữ cái đầu tiên là tên viết tắt của chủ sở hữu. (Hãng tàu hoặc các công ty cho thuê container), chữ cái thứ 4 luôn là chữ “U”.
– Số đăng ký: được chọn một cách ngẫu nhiên. Số đăng ký và mã chủ sở hữu phải được đăng ký với BIC, có đóng phí. ( BIC: International Bureau of Container registration in Paris).
– Số kiểm tra: Mã chủ sở hữu cùng với số đăng ký thông qua việc tính toán tạo thành số kiểm tra duy nhất.
– Mã nước sở hữu – Cỡ, kiểu: DE 22 00

+ Mã nước sở hữu thường gồm 2 kí tự ( trước năm 1984 mã gồm 3 ký tự).
+ Mã cỡ, mã kiểu: 2 chữ số tiếp theo mã nước là mã cỡ, 2 chữ số sau cùng là Mã kiểu:
0: Bách hóa kín.
1: Bách hóa kín có lỗ thông gió.
2: Chở hàng rời-khô, không có thiết bị tự tháo hàng.
3: Bảo ôn ( thiết bị lạnh cố định).
4: Bảo ôn ( thiết bị lạnh tháo được, vách là vật liệu cách nhiệt).
5: Mở mái.
6: Mặt bằng.
7: Bồn.
8: Chở hàng rời, không có thiết bị tự tháo hàng.
9: Hàng không ( được vận chuyển bằng máy bay).

Mục đích của ký mã hiệu.

– Để xác định đúng và chính xác container.
– Cung cấp thông tin về container được vận chuyển.
– Thông số về xếp chồng an toàn.
– Các đặc điểm bên trong.

Thông số kỹ thuật container
Thông số kỹ thuật container

Ký hiệu khác không theo chuẩn ISO.

 Biển chứng nhận an toàn CSC ( Safety Approval Plate): những container đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận phù hợp với quy tắc của công ước an toàn vận chuyển.

 Biển chứng nhận TIR ( TIR Approval Plate):được chứng nhận theo quy tắc công ước hải quan CCC. (Customs Co-operation Council). Và quy tắc hải quan về chuyên chở hàng bằng đường biển theo bìa sổ TIR (Transport International Routier). Thì được gắn biển chứng nhận có các nội dung như sau: mã nước/Số và năm đăng ký; Loại container; số sản xuất.

Ký hiệu nhãn hàng nguy hiểm (IMDG Labels).

 

Các kí hiệu hàng nguy hiểm
Các kí hiệu hàng nguy hiểm

Ngoài ra, còn có thể ghi trên container các dấu chứng nhận giám định của công ty đăng kiểm quốc tế như Lloyd’s Register of Shipping, American Bureau of Shipping).

Seal Container:

Có tác dụng xác định container có chứa hàng hay không. Seal khi đóng hoặc mở phải có sự giám xác của cơ quan Hải quan.

seal container
Seal Container

Tags:

Giáo trình xuất nhập khẩu

Khóa học nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Học nghiệp vụ xuất nhập khẩu 

Học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ngắn hạn

Nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Đào tạo xuất nhập khẩu

Học xuất nhập khẩu thực tế

Khóa học xuất nhập khẩu thực tế

học xuất nhập khẩu

học xuất nhập khẩu thực hành hcm

Hướng dẫn cài Ecus

Tiếng anh chuyên ngành xuất nhập khẩu – Logistics

Đăng ký nhận bộ chứng từ khai báo hải quan điện tử mới nhất
(Bộ chứng từ gồm: Bill of lading, packing list, invoice, C/O, Contract)
We respect your privacy. Your information is safe and will never be shared.
Nhận tài liệu xuất nhập khẩu, đăng ký ngay!
×
×
WordPress Popup Plugin
0933080004