KIẾN THỨC VẬN TẢI BIỂN

Kiến thức vận tải đường biển

Vận tải biển – vận chuyển được nhiều hàng hóa, thời gian hợp lý bên cạnh đó giá thành rất ổn. 70 – 80% hàng hóa lưu thông trên thế giới đều dùng vận tải biển.

1. BILL (Bill of lading) là gì? Vai trò của nó trong vận tải biển:

Là một chứng từ rất quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và thường xuyên được nhắc đến nói một cách hình tượng hóa nó chính là “linh hồn” của lô hàng.

Bill of lading có rất nhiều loại:
Bill gốc (Original Bill): do hãng tàu hoặc Forwarder phát hành. Trên Bill Phải là bản có chữ ký bằng tay (manually signed). Đây cũng là điều quan trọng nhất để phân biệt đó là vận đơn gốc hay không. Mọi vận đơn có đóng dấu hay có chữ Original mà không có chữ ký bằng tay, lên trên vận đơn đều không được coi là vận đơn gốc.

Các bản sao, scan, photo đánh máy mà được ký bằng tay thì cũng được coi là vận đơn gốc. Vận đơn được in hoặc in sẵn hoặc đóng dấu chữ “Original” lên mặt trước của vận đơn.

Bill of lading

Mặt sau vận đơn báo giờ cũng có in các điều kiện và các điều khoản của vận đơn.

Thông thường thì người ta phát hành 1 bộ vận đơn bao gồm 03 bản Original. (Có thể là 02 hoặc nhiều hơn 03 bản). Giống nhau cả về hình thức lẫn nội dung nhưng cũng có nhiều hãng tàu, forwarder. Muốn phân biệt một cách rõ ràng hơn học có thể in vào vận đơn các chữ như ” First Original”, “Second Original” và ” Third Original”.

Trong khi đó một số hãng khác thì lại điền là ” Original “, ” Duplicate ” và sau đó là “Triplicate” tương tự với tiếng Việt là ” Vận đơn bản gốc 1″. “Vận đơn bảng gốc 2” và cuối cùng là “Vận đơn bảng gốc 3” và tất cả đều có giá trị pháp lý như nhau.

Ưu điểm: Vận đơn gốc có tính chất đảm bảo và chắc chắn đối với từng lô hàng.

Khi người nhập khẩu lựa chọn bill gốc thì họ muốn sẽ đảm bảo chắc chắn, nhận được Bill gốc thì mới chuyển tiền thanh toán còn lại cho người xuất khẩu.Vì vậy, với loại bill này cho thấy sự chắc chắn trong việc mua hàng, thường được dùng nhiều và ưu tiên đối với các đối tác mới ở nước ngoài.
Nhược điểm:  Trong một vài trường hợp thì tàu cập cảng nhưng nhà nhập khẩu lại chưa nhận được bill gốc. Do đó nó gây mất thời gian chờ đợi, ảnh hưởng tới thời gian lấy hàng.

2. BILL COPY:

Bill copy là các bản đánh máy, bản in, bản photo,… mà không được ký bằng tay thì đều được coi là bản copy. Thông thường sẽ được dấu chữ “COPY”, trên một số vận đơn được in thêm dòng chữ ” Non- negotiable”

house bill of ading

3. PHÂN BIỆT BILL GỐC VÀ BILL COPY:

Dựa vào những thông tin trên thì chắc bạn cũng hình dung ra được sự khác biệt giữa bill gốc và Bill copy rồi chứ?

Tuy nhiên có những trường hợp có thể gây nhầm lẫn chẳng hạn những Bill được đóng dấu chữ original nhưng nếu không có chữ kí bằng tay thì cũng không phải là Bill gốc. Nhưng Một bản photocopy, bản sao, bản in, bản đánh máy có thể trở thành bản gốc bất cứ lúc nào nếu nó được người có thẩm quyền ký bằng tay lên đó, còn dấu “Original” thì ai đóng lên đó chẳng được. Nên bạn cũng cần lưu ý để tránh những trường hợp sai sót.

4. SURRENDER B/L

Cũng giống như chức năng của một vận đơn bình thường khác, tuy nhiên trong nhiều trường hợp để thuận tiện cho việc lấy hàng ở đầu nhập khẩu, thì người xuất khẩu lựa chọn hình thức điện giao hàng (Telex release).

Ưu điểm: Chỉ cần người xuất khẩu phát điện giao hàng thì bên nhập khẩu có thể giải phóng hàng ra được. Người xuất khẩu không cần phải gửi bill gốc vê cho người nhập khẩu nữa. Với hình thức này thì rất nhanh gọn, thuận tiện.

Tuy nhiên lại có những nhược điểm:
Sử dụng Surender B/L thì cần phải thanh toán thêm chi phí Telex Release.

Đối với người nhập khẩu khi sử dụng loại bill này thường phải áp dụng đối với những đối tác đã quen thuộc. Vì có thể gây rủi ro khi đã thanh toán tiền hàng nhưng vấn không nhận được điện giao hàng.

5. SEAWAY BILL:

Seaway Bill thì cũng tương tự như là các loại bill khác. Giải phóng hàng nhanh gọn chỉ cần làm việc qua nội bộ website của hàng tàu hoặc forwarder.

Ưu điểm: Sử dụng loại Bill này thì thuận tiện để lấy hàng nhanh, gọn.
Sự tiện lợi khi sử dụng seaway bill trong vận tải cũng giảm được chi phí cho các bên. Phí Surrenderred B/L, telex release, chi phí gửi chứng từ (B/L gốc) cho người mua hàng,v.v.

Nhược điểm:

khi lô hàng sử dụng seaway bill sẽ có những bất lợi trong việc kinh doanh như sau:
Vì sự thuận tiện của Seaway bill nên nhà xuất khẩu thường sợ bị rủi ro về hàng hóa. Hàng sử dụng loại bill này thì chỉ cần hàng về tới cảng đích, người XK nhận được hàng, không cần sự quyết định của shiper. Sử dụng loại này với những đối tác lâu dài hoặc trường hợp Cty mẹ -con.

Không thể chuyển nhượng lô hàng theo hình thức ký hậu chuyển nhượng (B/L endosement).
Ngân hàng thường không chấp nhận seaway bill, với các lô hàng mua bán theo phương thức mở L/C.

6. PHÂN BIỆT MASTER BILL VÀ HOUSE BILL

MASTER B/L: Cũng là một loại vận đơn đường biển –  “Linh hồn” của hàng hóa.

Tuy nhiên khác với House Bill thì loại bill này do hãng tàu phát hành. Trên master Bill có để thông tin hãng tàu và lô gô của hãng tàu đó. Khi bạn liên hệ để kiểm tra thông tin về lô hàng, hãy liên hệ trực tiếp với hãng tàu. Hoặc trường hợp bạn book qua Forwader, coi như Forwader thay mặt bạn để làm việc trực tiếp với hãng tàu.

Ưu điểm của loại bill này. Do trên bill để thông tin hãng tàu, nếu rủi ro xảy ra bạn vẫn là pháp nhân trực tiếp để giải quyết với hãng tàu. Còn lấy House Bill thì khi rủi ro xảy ra, người gửi hàng rất bị động vì bạn không thể đem house bill để giải quyết tranh chấp với hãng tàu. Khi đó bạn chỉ làm việc được với bên Forwader.

HOUSE B/L: do Forwader phát hành cho shipper. Trên bill để thông tin của đại lý forwader chứ không phải là logo của hãng tàu.

Vì sao lại có nhiều loại bill: Bill gốc, Surrender, Seaway bill, Master bill và house bill.

Thực ra Master bill và House Bill đều bao gồm các loại bill như bill gốc, surrender, seaway bill.

Khi sử dụng House bill đều có thể lấy được các loại bill gốc, hay surrender, seaway bill.

Điểm khác ở House bill chính là do người phát hành. Do đó cũng khác nhau thông tin trên bill là hãng tàu hay đại lí forwader.

Ưu điểm: Do Forwader phát hành nên có thể chỉnh sửa dễ đang hơn theo thông tin mà shipper yêu cầu thể hiện trên Bill.
Nhược điểm: Khi sử dụng House bill thì giả sử có rủi ro về hàng hóa. Shipper cầm bill lên hãng tàu sẽ không có tính pháp lí vì khi đó không có tên và thông tin hãng tàu.

7.CLOSING TIME:

Closing time hay Cut off time hay trong xuất nhập khẩu,  thường gọi là “thời gian cắt máng”.

Thời hạn cuối cùng phải hoàn thành xong việc thông quan hàng hóa, thanh lí container. Để cảng bốc xếp hàng hóa lên tàu. Nếu quá thời hạn closing time thì hãng tàu sẽ không nhận hàng hóa và coi như bị rớt hàng.

Hàng nguyên container (FCL) các tuyến gần, thời gian cắt máng có thể chỉ 1-2 ngày. Tuy nhiên các tuyến càng xa thì thời gian cắt máng trước ngày tàu chạy lâu hơn, tùy vào quy định của hãng tàu.

Đôi với hàng lẻ (LCL) thì thường thời gian cắt máng  trước ngày tàu chạy lâu hơn. Hàng LCL thường mất thời gian để gom hàng qua cty mở Consol vào cùng 1 container. Sau đó làm thủ tục hải quan xuất khẩu cho container hàng hóa này.

Dựa vào mối quan hệ của bạn với hãng tàu hay Forwader có mối quan hệ tốt với hãng tàu. Có thể xin thêm thời gian cắt máng trong những trường hợp gặp sự cố không kịp đưa hàng ra để thanh lí. Có thể xin thêm được từ 3-6 giờ đồng hồ để hỗ trợ khi cần thiết.

8. FREE TIME

Free time là thời gian miễn phí được sử dụng container của hãng tàu. Hãng tàu cho sử dụng container miễn phí trong khoảng thời gian nhất định.

DEMURRAGE: Phí lưu container tại bãi của cảng.

DETENTION: Phí lưu container tại kho riêng.

STORAGE: Phí lưu bãi của cảng.


Bạn có thể tham khảo ví dụ sau để hiểu rõ ràng hơn.

booking note hãng tàu

Hàng xuất khẩu trong vận tải biển

Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và kéo về kho riêng của bạn đóng hàng. Thông thường hàng XK, bạn được lấy container đem về kho đóng hàng, trước ETD là 05 ngày . Có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày DET.

Sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tàu đã booking. Bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET). Nếu bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tầu.

Nếu hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau. Có thể bạn sẽ phải trả phí lưu container và phí lưu bãi tại cảng.

Trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DET sẽ không bị tính. DEM cũng sẽ được tính như trường hợp trên.

Hàng nhập khẩu trong vận tải biển

Sau khi hoàn tất các thủ tục hải quan và bạn muốn mang Container về kho riêng để rút hàng. Container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng, phí lưu bãi tại cảng. Thông thường được các hãng tàu cho phép là 5 ngày.

Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE . Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE.

Bạn phải trả phí DEM, DET nếu đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên. Bạn phải trả phí lưu container & lưu bãi.


Tìm hiểu thêm về các kiến thức trong vận tải biển và xuất nhập khẩu:

Giáo trình xuất nhập khẩu

Khóa học nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Học nghiệp vụ xuất nhập khẩu 

Học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ngắn hạn

Nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Đào tạo xuất nhập khẩu

Học xuất nhập khẩu thực tế

Khóa học xuất nhập khẩu thực tế

học xuất nhập khẩu

học xuất nhập khẩu thực hành hcm

Hướng dẫn cài Ecus

Tiếng anh chuyên ngành xuất nhập khẩu – Logistics

Đăng ký nhận bộ chứng từ khai báo hải quan điện tử mới nhất
(Bộ chứng từ gồm: Bill of lading, packing list, invoice, C/O, Contract)
We respect your privacy. Your information is safe and will never be shared.
Nhận tài liệu xuất nhập khẩu, đăng ký ngay!
×
×
WordPress Popup Plugin
0933080004